Xét hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thuộc Công an nhân dân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc Công an nhân dân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc) )
1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Công an cấp xã
2. Thời hạn giải quyết:
- Công an cấp xã: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công an cấp tỉnh: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cục Tổ chức cán bộ: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh.
5. Kết quả thực hiện: Quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc một lần
6. Phí, lệ phí: Không.
7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
8. Yêu cầu, điều kiện: Chỉ áp dụng với các đối tượng, cụ thể là:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được tuyển vào Công an sau ngày 30/4/1975 thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTG trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, có dưới 20 năm công tác trong Công an, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000;
- Chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân công an (công nhân viên chức công an) rồi thôi việc trước ngày 01/01/1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01/4/2000 nhưng không thực hiện được hoặc đã về địa phương mà chưa giải quyết;
- Xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước rồi xuất ngũ trước ngày 01/4/2000;
- Thương binh đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01/4/2000; thương binh nặng đang điều dưỡng tại các Trung tâm điều dưỡng người có công do ngành Nội vụ quản lý hoặc đã về gia đình.
b) Công nhân công an hoặc công nhân viên chức công an trước đây trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, đã thôi việc trước ngày 01/01/1995, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng.
9. Căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 40/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
+ Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định của TTCP về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Quốc phòng
+ Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an Quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc CAND tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. fdf
2. Thời hạn giải quyết:
- Công an cấp xã: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công an cấp tỉnh: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cục Tổ chức cán bộ: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh.
5. Kết quả thực hiện: Quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc một lần
6. Phí, lệ phí: Không.
7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
8. Yêu cầu, điều kiện: Chỉ áp dụng với các đối tượng, cụ thể là:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được tuyển vào Công an sau ngày 30/4/1975 thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTG trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, có dưới 20 năm công tác trong Công an, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000;
- Chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân công an (công nhân viên chức công an) rồi thôi việc trước ngày 01/01/1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01/4/2000 nhưng không thực hiện được hoặc đã về địa phương mà chưa giải quyết;
- Xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước rồi xuất ngũ trước ngày 01/4/2000;
- Thương binh đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01/4/2000; thương binh nặng đang điều dưỡng tại các Trung tâm điều dưỡng người có công do ngành Nội vụ quản lý hoặc đã về gia đình.
b) Công nhân công an hoặc công nhân viên chức công an trước đây trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, đã thôi việc trước ngày 01/01/1995, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng.
9. Căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 40/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
+ Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định của TTCP về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Quốc phòng
+ Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an Quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc CAND tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. fdf
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính Bnar khai cá nhân theo mẫu và các giấy tờ cá nhân còn lưu giữ để làm cơ sở xác định thời gian công tác được tính hưởng chế độ đến Công an cấp xã nơi thường trú.
- Bước 2: Công an cấp xã
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an kê khai đầy đủ đúng theo mẫu và tiến hành thẩm định hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng, hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công an cấp tỉnh.
c) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp xã chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an.
- Bước 3: Công an cấp tỉnh
a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hô sơ, lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ đề nghị hưởng chế độ theo quy định, có công văn đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ.
c) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài kiệu thì Công an cấp tỉnh tiếp tục tổ chức thẩm tra, xác minh theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an
d) Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Tổ chức cán bộ chuyển về:
- Chuyển hồ sơ hưởng trợ cấp hằng tháng đến Sở Nội vụ để quản lý và chi trả trợ cấp hằng tháng theo quy định.
- Thực hiện chi trả trợ cấp một lần cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ.
- Bước 4: Cục Tổ chức cán bộ
a) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ của Công an tỉnh chuyển đến.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an tỉnh chuyển đến, hoàn thành việc xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần; chuyển Quyết định cho Công an tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú để thực hiện theo quy định.
c) Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính Bnar khai cá nhân theo mẫu và các giấy tờ cá nhân còn lưu giữ để làm cơ sở xác định thời gian công tác được tính hưởng chế độ đến Công an cấp xã nơi thường trú.
- Bước 2: Công an cấp xã
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an kê khai đầy đủ đúng theo mẫu và tiến hành thẩm định hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng, hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công an cấp tỉnh.
c) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp xã chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an.
- Bước 3: Công an cấp tỉnh
a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hô sơ, lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ đề nghị hưởng chế độ theo quy định, có công văn đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ.
c) Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài kiệu thì Công an cấp tỉnh tiếp tục tổ chức thẩm tra, xác minh theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an
d) Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Tổ chức cán bộ chuyển về:
- Chuyển hồ sơ hưởng trợ cấp hằng tháng đến Sở Nội vụ để quản lý và chi trả trợ cấp hằng tháng theo quy định.
- Thực hiện chi trả trợ cấp một lần cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ.
- Bước 4: Cục Tổ chức cán bộ
a) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ của Công an tỉnh chuyển đến.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an tỉnh chuyển đến, hoàn thành việc xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần; chuyển Quyết định cho Công an tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú để thực hiện theo quy định.
c) Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) kèm theo danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA);
b) Bản khai cá nhân (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) hoặc bản khai cá nhân dùng cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA); trường hợp ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Giấy tờ gốc hoặc các được coi là giấy tờ gốc hoặc giấy tờ có liên quan thể hiện thời gian công tác được tính hưởng chế độ (bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác). Các loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian công tác gồm:
Quyết định thôi việc, xuất ngũ; Quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ; lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; lý lịch Đảng viên; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);
Giấy tờ liên quan khác như: Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc giải phóng và các hình thức khen thưởng khác; hồ sơ hưởng chính sách người có công; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật; giấy chuyển lương, chuyển viện; quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương;; giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh vào các trường Công an nhân dân (hoặc các trường Quân đội nhân dân); danh sách cán bộ, bản khai, bẩn kê khai quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị; các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác cuỷa cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an; giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (đối với trường hợp từ trần).
- Trường hợp thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác được tính hưởng chế độ thì hồ sơ phải có thêm Giấy xác nhận thời gian công tác (Mẫu số 07); Biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08); Biên bản xét duyệt của Công an cấp tỉnh (Mẫu số 09) quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an.
Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ.
a) Công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) kèm theo danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA);
b) Bản khai cá nhân (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) hoặc bản khai cá nhân dùng cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA); trường hợp ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Giấy tờ gốc hoặc các được coi là giấy tờ gốc hoặc giấy tờ có liên quan thể hiện thời gian công tác được tính hưởng chế độ (bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác). Các loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian công tác gồm:
Quyết định thôi việc, xuất ngũ; Quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ; lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; lý lịch Đảng viên; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);
Giấy tờ liên quan khác như: Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc giải phóng và các hình thức khen thưởng khác; hồ sơ hưởng chính sách người có công; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật; giấy chuyển lương, chuyển viện; quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương;; giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh vào các trường Công an nhân dân (hoặc các trường Quân đội nhân dân); danh sách cán bộ, bản khai, bẩn kê khai quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị; các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác cuỷa cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an; giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (đối với trường hợp từ trần).
- Trường hợp thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác được tính hưởng chế độ thì hồ sơ phải có thêm Giấy xác nhận thời gian công tác (Mẫu số 07); Biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08); Biên bản xét duyệt của Công an cấp tỉnh (Mẫu số 09) quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an.
Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA) hoặc bản khai cá nhân dùng cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 132/2025/TT-BCA)













