Thủ tục Xét công nhận liệt sỹ, cấp bằng “Tổ quốc ghi công” và “Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ” đối với liệt sỹ và thân nhân liệt sỹ tại Công an cấp tỉnh
Thủ tục Xét công nhận liệt sỹ, cấp bằng “Tổ quốc ghi công” và “Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ” đối với liệt sỹ và thân nhân liệt sỹ tại Công an cấp tỉnh
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh.
Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể về thời gian giải quyết
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng Tổ quốc ghi công và Giấy chứng nhận gia đình Liệt sĩ.
Phí, lệ phí: không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đúng đối tượng quy định tại Thông tư số 14/2023/TT-BCA ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thông tư số 82/2025/TT-BCA, ngày 29/8/2025 của Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.
fdfCách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh.
Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể về thời gian giải quyết
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng Tổ quốc ghi công và Giấy chứng nhận gia đình Liệt sĩ.
Phí, lệ phí: không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đúng đối tượng quy định tại Thông tư số 14/2023/TT-BCA ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thông tư số 82/2025/TT-BCA, ngày 29/8/2025 của Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công an cấp tỉnh nơi cán bộ, chiến sĩ công tác trước khi hy sinh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tai Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ luc I nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản đề nghị nêu chi tiết về trường hợp hy sinh của cán bộ, chiến sĩ gửi đến Cục Tổ chức cán bộ.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ hy sinh do có hành động đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan toả rộng rãi trong xã hội quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020; trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và bản sao Quyết định tặng thưởng Huân chương, Công an các đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Bộ Nội vụ đề nghị tổ chức phát động đợt học tập tấm gương trogn phạm vi cả nước, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận hy sinh và có văn bản đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ.
Bước 2: Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm xem xét, trình lãnh đạo Bộ Công an ký văn bản đề nghị kèm hồ sơ công nhận liệt sĩ gửi đến Bộ Nội vụ thẩm định. Trong thời gian 05 ngày, kể từ nhận tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết đinh cấp bằng của Thủ tướng Chính phủ, Cục Tổ chức cán bộ có trấch nhiệm chuyển Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm hồ sơ liệt sĩ về Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ công nhận liệt sĩ.
Bước 3: Công an cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm hồ sơ liệt sĩ có trách nhiệm thông báo cho đại diện thân nhân liệt sĩ và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã noi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chúc lễ truy điẹu liệt sĩ; trao Bằng "Tổ quốc ghi công " cho đại diện thân nhân liệt sĩ. Trường hợp không còn thân nhân liệt sĩ thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao Bằng "Tổ quốc ghi công" về Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh.
Bước 1: Công an cấp tỉnh nơi cán bộ, chiến sĩ công tác trước khi hy sinh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tai Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ luc I nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản đề nghị nêu chi tiết về trường hợp hy sinh của cán bộ, chiến sĩ gửi đến Cục Tổ chức cán bộ.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ hy sinh do có hành động đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan toả rộng rãi trong xã hội quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020; trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và bản sao Quyết định tặng thưởng Huân chương, Công an các đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Bộ Nội vụ đề nghị tổ chức phát động đợt học tập tấm gương trogn phạm vi cả nước, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận hy sinh và có văn bản đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ.
Bước 2: Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm xem xét, trình lãnh đạo Bộ Công an ký văn bản đề nghị kèm hồ sơ công nhận liệt sĩ gửi đến Bộ Nội vụ thẩm định. Trong thời gian 05 ngày, kể từ nhận tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết đinh cấp bằng của Thủ tướng Chính phủ, Cục Tổ chức cán bộ có trấch nhiệm chuyển Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm hồ sơ liệt sĩ về Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ công nhận liệt sĩ.
Bước 3: Công an cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm hồ sơ liệt sĩ có trách nhiệm thông báo cho đại diện thân nhân liệt sĩ và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã noi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chúc lễ truy điẹu liệt sĩ; trao Bằng "Tổ quốc ghi công " cho đại diện thân nhân liệt sĩ. Trường hợp không còn thân nhân liệt sĩ thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao Bằng "Tổ quốc ghi công" về Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
| Thành phần hồ sơ | Bản chính | Bản sao |
| Giấy Chứng nhận hy sinh của Công an đơn vị, địa phương (Mẫu số 34) | x | |
| Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh, cụ thể như sau: 1. Đối với trường hợp hy sinh trong chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở giấy xác nhận của các cơ quan, đơn vị sau: a) Người hy sinh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng do thủ trưởng cấp tiểu đoàn và tương đương cấp; người hy sinh là người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban cấp. b) Người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an do thủ trưởng công an cấp huyện hoặc tương đương cấp. c) Người hy sinh thuộc các cơ quan trung ương do thủ trưởng cấp vụ hoặc cấp tương đương cấp. d) Người hy sinh không thuộc quy định tại các điểm a, b, c khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. 2. Đối với trường hợp hy sinh khi làm nghĩa vụ quốc tế, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ sau: a) Quyết định cử đi làm nghĩa vụ quốc tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp. b) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập; trường hợp không có biên bản xảy ra sự việc thì phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cấp. 3. Đối với trường hợp hy sinh, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập. 4. Đối với trường hợp hy sinh do dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở văn bản giao làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm kèm biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập. 5. Đối với trường hợp hy sinh do ốm đau, tai nạn không thể cứu chữa kịp thời khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ sau: a) Quyết định phân công nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền. b) Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn đặc biệt khó khăn như sau: lý lịch cán bộ; lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã hội. c) Biên bản xảy ra sự việc đối với trường hợp tai nạn hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện mắc bệnh trong thời gian công tác tại địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn. 6. Đối với trường hợp hy sinh trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở bản kế hoạch công tác hoặc quyết định, danh sách phân công làm nhiệm vụ hoặc giấy xác nhận giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh; biên bản họp cấp ủy, lãnh đạo, cơ quan đơn vị quản lý người hy sinh thống nhất việc đề nghị công nhận liệt sĩ; bản án hoặc bản kết luận điều tra vụ án hình sự của cơ quan điều tra. Trường hợp không có bản án, bản kết luận vụ án của cơ quan điều tra thì phải kèm báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc của cơ quan điều tra có thẩm quyền và một trong các giấy tờ sau: Quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp không xác định được đối tượng phạm tội; Quyết định truy nã bị can đối với trường hợp đối tượng phạm tội bỏ trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng thường trú; Quyết định gia hạn điều tra; Quyết định không khởi tố vụ án, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết. Trường hợp bản án, bản kết luận vụ án, báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc không thể hiện rõ trường hợp hy sinh thì phải kèm theo biên bản xảy ra sự việc và báo cáo vụ việc của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh. 7. Đối với trường hợp hy sinh khi đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ sau: a) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; đối với việc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp huyện trở lên. b) Bản sao được chứng thực từ Quyết định tặng thưởng Huân chương và Quyết định tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 8. Đối với trường hợp thương binh chết do vết thương tái phát do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, có bệnh án điều trị vết thương tái phát của bệnh viện tuyến huyện trở lên và biên bản kiểm thảo tử vong, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở bản tóm tắt hồ sơ bệnh án và biên bản kiểm thảo tử vong xác định nguyên nhân chính gây tử vong là do vết thương cũ tái phát của bệnh viện tuyến huyện hoặc trung tâm y tế huyện hoặc tương đương trở lên (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). 9. Đối với trường hợp mất tích khi: Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 hoặc khoản 6, 7 Điều này, kèm theo quyết định của tòa án tuyên mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự. 10. Đối với trường hợp hy sinh hoặc mất tích trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét Ful rô, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ. |
||
| Văn bản nêu chi tiết về trường hợp hy sinh của cán bộ, chiến sĩ và đề nghị của Công an đơn vị, địa phương | x |
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.












