Thủ tục Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (thực hiện tại cấp tỉnh)
Cách thức thực hiện: trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện: hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu phổ thông có gắn chip điện tử.
Phí, lệ phí:
- Cấp mới, cấp đổi: 200.000 đồng/cuốn. Cấp lại hộ chiếu còn giá trị do hư hỏng hoặc bị mất 400.000đ/cuốn (áp dụng từ ngày 01/01/2024).
- Cấp mới, cấp đổi: 160.000 đồng/cuốn. Cấp lại hộ chiếu còn giá trị do hư hỏng hoặc bị mất 320.000đ/cuốn (áp dụng đến hết ngày 31/12/2023).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai mẫu TK01 cho công dân đề nghị cấp hộ chiếu đủ 14 tuổi.
- Tờ khai mẫu TK01a cho công dân đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi.
Yêu cầu - điều kiện: không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Bố (mẹ) hoặc người đại diện hợp pháp đề nghị đăng ký tài khoản định danh điện tử để thực hiện trên môi trường mạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 23/2023/QH15 ngày 25/6/2023).
- Thông tư số 110/2020/TT-BCA ngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình thu thập vân tay của người đề ngị cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử và người đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
- Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
fdfCách thức thực hiện: trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện: hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu phổ thông có gắn chip điện tử.
Phí, lệ phí:
- Cấp mới, cấp đổi: 200.000 đồng/cuốn. Cấp lại hộ chiếu còn giá trị do hư hỏng hoặc bị mất 400.000đ/cuốn (áp dụng từ ngày 01/01/2024).
- Cấp mới, cấp đổi: 160.000 đồng/cuốn. Cấp lại hộ chiếu còn giá trị do hư hỏng hoặc bị mất 320.000đ/cuốn (áp dụng đến hết ngày 31/12/2023).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai mẫu TK01 cho công dân đề nghị cấp hộ chiếu đủ 14 tuổi.
- Tờ khai mẫu TK01a cho công dân đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi.
Yêu cầu - điều kiện: không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Bố (mẹ) hoặc người đại diện hợp pháp đề nghị đăng ký tài khoản định danh điện tử để thực hiện trên môi trường mạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 23/2023/QH15 ngày 25/6/2023).
- Thông tư số 110/2020/TT-BCA ngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình thu thập vân tay của người đề ngị cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử và người đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
- Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: nộp hồ sơ
* Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thanh toán trực tuyến và nhận biên lai điện tử.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
* Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát (nếu có).
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Bước 3: Nhận kết quả
- Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
Khi đến nhận kết quả, mang theo giấy hẹn trả kết quả, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
- Trường hợp chưa cấp hộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
- Thời gian trả hộ chiếu: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: nộp hồ sơ
* Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thanh toán trực tuyến và nhận biên lai điện tử.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
* Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát (nếu có).
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Bước 3: Nhận kết quả
- Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
Khi đến nhận kết quả, mang theo giấy hẹn trả kết quả, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).
- Trường hợp chưa cấp hộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
- Thời gian trả hộ chiếu: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01)(không cần xác nhận của Trưởng Công an cấp xã) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai (mẫu TK01a) do người đại diện hợp pháp khai, ký thay;
- Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;
- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu còn giá trị sử dụng, phải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Cơ quan Công an có trách nhiệm khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định mối quan hệ giữa trẻ em với cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp
Lưu ý: thành phần hồ sơ nộp trực tuyến phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thông qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có);
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01)(không cần xác nhận của Trưởng Công an cấp xã) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai (mẫu TK01a) do người đại diện hợp pháp khai, ký thay;
- Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;
- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu còn giá trị sử dụng, phải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Cơ quan Công an có trách nhiệm khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định mối quan hệ giữa trẻ em với cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp
Lưu ý: thành phần hồ sơ nộp trực tuyến phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thông qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có);
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.












