Thủ tục Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài

Thủ tục Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công ancấp tỉnh nhận đủ hồ sơ và phí cấp Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới.
Đối tượng áp dụng thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực cấm, khu vực biên giới; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới.
P, lệ phí: 10 USD/người.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA14).
- Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA15).
Yêu cầu, điều kiện: không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 23/2023/QH15 ngày 25/6/2023).
- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an về Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
















 
fdf
Trình tự thực hiện:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: nộp hồ sơ
* Người nước ngoài xin cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới tại Việt Nam phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tcấp tỉnh . Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh .
Trường hợp người nước ngoài xin cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới để giải quyết việc riêng của cá nhân người đó thì có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp giấy phép; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí. Cán bộ thu phí giao biên lai cho người đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị cấp giấy phép hoàn chỉnh hồ sơ.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Bước 3: Nhận kết quả
- Người đề nghị cấp giấy phép nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh . Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền để kiểm tra, đối chiếu.
- Trường hợp không cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính (nếu có).
- Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày Tết, ngày lễ.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA14) ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.
- Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA15) ban hành kèm Thông tư 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập141
  • Máy chủ tìm kiếm35
  • Khách viếng thăm106
  • Hôm nay17,558
  • Tháng hiện tại123,441
  • Tổng lượt truy cập139,177,336
hcm
 
06DieuBacHodayCAND
 
ĐƯỜNG DÂY NÓNG
  
lichtiepcongdan
Cổng bộ CA
 
congdvcbca
 
van ban phap luat
 
hop thu
 
chuyển đổi số
 
bộ pháp điển
 
Doi tuong truy na
 
thuviendientu
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
EMC Đã kết nối EMC