Cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn
1. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, Trực tuyến, Dịch vụ bưu chính
2. Thời hạn giải quyết:
3. Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xã
4. Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an cấp tỉnh
5. Kết quả thực hiện:
Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn
6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Không
7. Căn cứ pháp lý:
| Số ký hiệu | Trích yếu | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|---|
| 193/2016/TT-BTC | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không | 08-11-2016 | Bộ Tài chính |
| 92/2015/NĐ-CP | Về an ninh hàng không | 13-10-2015 | Chính phủ |
| 61/2014/QH13 | Luật 61/2014/QH13 | 21-11-2014 | Quốc Hội |
| 66/2006/QH11 | Hàng không dân dụng Việt Nam | 29-06-2006 | Quốc Hội |
| 31/2025/TT_BCA | Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không | 21-04-2025 | Bộ Công an |
| 14/2026/TT-BCA | Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam | 03-02-2026 | Bộ Công an |
8. Phí, lệ phí: 150.000 Đồng (150.000 đồng/lần/thẻ.)
Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
Cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không - cơ quan cấp thẻ.
Bước 2:
Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ thực hiện việc cấp thẻ; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp thẻ thông báo, hướng dẫn và đề nghị cơ quan đề nghị cấp thẻ bổ sung hồ sơ theo quy định.
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại 02 sân bay trở lên, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh (số 44-46, phố trần phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (xã Kim Anh, thành phố Hà Nội).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (phường Hòa Thuận Tây, thành phố Đà Nẵng).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (số 01 đường Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh). Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (khu phố Dương Tơ, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.
Bước 1:
Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
Cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không - cơ quan cấp thẻ.
Bước 2:
Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ thực hiện việc cấp thẻ; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp thẻ thông báo, hướng dẫn và đề nghị cơ quan đề nghị cấp thẻ bổ sung hồ sơ theo quy định.
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại 02 sân bay trở lên, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh (số 44-46, phố trần phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (xã Kim Anh, thành phố Hà Nội).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (phường Hòa Thuận Tây, thành phố Đà Nẵng).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (số 01 đường Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh). Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (khu phố Dương Tơ, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang).
Trường hợp cơ quan đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn sử dụng tại Cảng hàng không do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không, cơ quan đề nghị cấp thẻ nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.
Thành phần hồ sơ:
1. Trường hợp cấp lại do thẻ hết thời hạn sử dụng
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam); kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
2. Trường hợp cấp lại do thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
- Nộp lại thẻ bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật
3. Trường hợp cấp lại do bị mất thẻ
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
- Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
4. Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác không cùng có quan, đơn vị công tác cũ:
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam); kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
1. Trường hợp cấp lại do thẻ hết thời hạn sử dụng
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam); kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
2. Trường hợp cấp lại do thẻ còn thời hạn sử dụng nhưng bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
- Nộp lại thẻ bị mờ, hỏng hoặc không còn dấu hiệu bảo mật
3. Trường hợp cấp lại do bị mất thẻ
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
- Văn bản giải trình của người đề nghị cấp về thời gian, địa điểm và nguyên nhân mất thẻ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
4. Trường hợp cấp lại do thay đổi vị trí công tác khác không cùng có quan, đơn vị công tác cũ:
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam); kèm theo danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam), có dán ảnh màu kích thước 04cm x 06cm, nếu là bản giấy phải đóng dấu giáp lai (ảnh chụp trên phông nền màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm từ 70% đến 80% ảnh, không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức đã lập bản chính sao y hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản điện tử tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, trừ trường hợp là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ này khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, sử dụng được dữ liệu thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- 01 ảnh màu chân dung (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) hoặc ảnh màu chân dung được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử).
Tải biểu mẫu:
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam)
- Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Mẫu 1A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- danh sách trích ngang theo Mẫu 2A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam);
- Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn theo Mẫu 3A (ban hành kèm Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng An ninh hàng không Việt Nam)












