Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
1. Cách thức thực hiện: Nộp văn bản trực tiếp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị.
4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng.
6. Phí, lệ phí: 10.000 đồng/giấy.
7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với các trường hợp thay đổi thông tin về cơ quan, đơn vị hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng cho đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội khóa XV về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổi sung bởi Luật số 118/2025/QH15; cụ thể:
“1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
h) An ninh hàng không;
i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan.”.
8. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội khóa XV về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổi sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2026/TT-BCA ngày 18/5/2026 quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCA ngày 06/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;
- Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mực thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC.
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị chuẩn bị văn bản theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cơ quan, đơn vị nộp văn bản tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 3: Khi tiếp nhận văn bản, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung văn bản:
+ Trường hợp văn bản đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận văn bản phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, đơn vị đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo.
+ Trường hợp văn bản chưa đầy đủ thông tin: Cán bộ tiếp nhận văn bản phải trả văn bản hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.
+ Văn bản không đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận văn bản không tiếp nhận và thông báo trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, đơn vị đề nghị biết.
- Bước 4: Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận văn bản, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
a) Thành phần hồ sơ:
Theo quy định tại Điều 21 Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội khóa XV về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổi sung bởi Luật số 118/2025/QH15, cụ thể: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụng; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) văn bản.












