Cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân
Gửi hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Áp dụng đối với cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân.
4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân
6. Lệ phí: Không.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Văn bản chấp thuận đặt trụ sở cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ- CP).
- Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
- Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a. Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.
b. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 71 và Điều 72, Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
c. Có phương án tài chính đảm bảo duy trì các hoạt động cai nghiện ma tuý của cơ sở ma túy tư nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
9. Căn cứ pháp lý ban hành- Luật phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy.
fdfBước 1: Nộp hồ sơ
- Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử đến Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân đặt trụ sở.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc:
- Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn và cấp phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Nếu cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân chưa cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị cấp phép tại điểm a).
- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các tiêu chí, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- 01 bản chính danh sách nhân viên theo Mẫu số 03, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 04, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, 01 bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
- Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma tuý tư nhân.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.















