Sau đây là một số nội dung kỹ thuật cốt lõi được quy định chi tiết tại Phụ lục ban kèm theo Nghị định:
1. Quy định chung về thể thức và sơ đồ bố trí
Về cơ bản, thể thức và sơ đồ bố trí các thành phần trong văn bản hợp nhất được thực hiện tương tự theo các quy định hiện hành về kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật như: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ; Quốc hiệu, Tiêu ngữ, số và ký hiệu văn bản hợp nhất, địa danh và ngày tháng năm ký xác thực, tên loại và tên gọi văn bản, căn cứ ban hành, nội dung văn bản (các phần, chương, mục, điều, khoản, điểm được hợp nhất, sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ) và phần ký xác thực.
2. Nguyên tắc trình bày số, ký hiệu và tên văn bản hợp nhất
Về số văn bản: được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự được đánh số riêng cho văn bản hợp nhất và năm ký xác thực của văn bản hợp nhất, bắt đầu từ số 01 và đánh số liên tiếp đến số cuối cùng của văn bản hợp nhất được ký xác thực trong năm; năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm đó. Giữa số thứ tự và năm ký xác thực văn bản hợp nhất có dấu gạch chéo (/), không cách chữ. Ví dụ: 01/2026, 11/2026.
Về ký hiệu văn bản: gồm chữ viết tắt “VBHN”, chữ viết tắt tên loại văn bản gốc và chữ viết tắt tên cơ quan ký xác thực, cách nhau bằng dấu gạch nối (-). Giữa số văn bản và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), không cách chữ. Tên loại văn bản được viết tắt như sau:
| Tên loại văn bản |
Tên được viết tắt |
| Bộ luật, Luật của Quốc hội |
LQ |
| Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
PL |
| Nghị quyết (trừ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) |
NQ |
| Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
NQTV |
| Nghị quyết liên tịch |
NL |
| Lệnh của Chủ tịch nước |
LC |
| Quyết định của Chủ tịch nước |
QĐC |
| Nghị định của Chính phủ |
NĐ |
| Thông tư |
TT |
| Thông tư liên tịch |
TTLT |
| Quyết định (trừ Quyết định của Chủ tịch nước và Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) |
QĐ |
| Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
QĐCT |
Ví dụ: Văn bản hợp nhất Luật của Quốc hội có ký hiệu là 01/2026/VBHN-LQ-VPQH; Nghị định của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký xác thực có ký hiệu là 01/2026/VBHN-NĐ-BTP.
Về tên văn bản: Gồm tên loại và tên gọi. Ngay sau tên văn bản phải liệt kê đầy đủ các văn bản được hợp nhất (gồm văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung; ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày ban hành/thông qua, cơ quan ban hành và ngày có hiệu lực). Trường hợp văn bản gốc được sửa đổi hoặc đính chính tên thì tên văn bản hợp nhất sẽ lấy theo tên đã sửa đổi/đính chính, đồng thời phải thực hiện ký hiệu chú thích và ghi chú chi tiết ở cuối trang.
3. Kỹ thuật trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực
Nghị định đưa ra các biểu mẫu và hướng dẫn rất cụ thể bằng việc sử dụng hệ thống ghi chú chân trang (footnote) nhằm đảm bảo người đọc có thể dễ dàng tra cứu nguồn gốc của từng nội dung thay đổi:
Nội dung sửa đổi, bổ sung, đính chính: phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc cụm từ được sửa đổi, thay thế hoặc bổ sung sẽ được thể hiện trực tiếp trong văn bản hợp nhất. Tại vị trí đó, cơ quan hợp nhất phải đặt ký hiệu chú thích, nội dung chú thích ở cuối trang phải nêu rõ điều, khoản của văn bản sửa đổi bổ sung/đính chính nào quy định và có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào.
Nội dung bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực: phần, chương, mục, điều, khoản, điểm bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực sẽ không thể hiện nội dung chữ trong văn bản hợp nhất mà thay bằng cụm từ (được bãi bỏ) hoặc (hết hiệu lực) đặt ngay sau số thứ tự. Chân trang phải có ghi chú rõ văn bản bãi bỏ/làm hết hiệu lực.
Nội dung bị tạm ngưng hiệu lực: nội dung bị tạm ngưng hiệu lực vẫn được giữ nguyên chữ trong văn bản hợp nhất nhưng phải được đặt ký hiệu chú thích ngay sau tiêu đề hoặc từ cuối cùng của đoạn bị tạm ngưng; ghi chú cuối trang thể hiện rõ thời gian tạm ngưng (từ ngày nào đến ngày nào) dựa theo văn bản quy định tạm ngưng.
4. Trường hợp văn bản quy định chi tiết hết hiệu lực theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Nghị định phân định rõ hai trường hợp đối với văn bản quy định chi tiết, biện pháp thi hành bị hết hiệu lực theo văn bản gốc:
Có văn bản công bố tiếp tục có hiệu lực một phần: nội dung còn hiệu lực sẽ được giữ lại và ghi chú rõ ràng. Nội dung hết hiệu lực không thể hiện trong văn bản mà được thay bằng cụm từ “hết hiệu lực”, giữ nguyên số thứ tự và chú thích rõ lý do ở cuối trang.
Không có văn bản công bố tiếp tục có hiệu lực: văn bản hợp nhất sẽ không thể hiện các nội dung hết hiệu lực. Các cấu trúc phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hết hiệu lực sẽ được ghi cụm từ “hết hiệu lực” sau số thứ tự nhằm giữ nguyên cấu trúc phân đoạn ban đầu của văn bản gốc, kèm theo ghi chú chân trang./.
Tô Minh Đoàn