Ngày 03/02/2026, Bộ trưởng Bộ Công an vừa ký ban hành Thông tư số 14/2026/TT-BCA quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam. Thông tư quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, bao gồm biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không và ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; hệ thống tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện, vũ khí và công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không. Bên cạnh đó, Thông tư quy định nội dung quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không và xác định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai, thực hiện công tác bảo đảm an ninh hàng không.
Thủ tục kiểm tra an ninh đối với hành khách đi tàu bay
Cũng theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA quy định giấy tờ nhân thân khi đi tàu bay cũng có một số thay đổi. Theo đó, đối với giấy tờ nhân thân khi làm thủ tục đi tàu bay, tại Phụ lục IX ban hành kèm theo thông tư quy định cụ thể:
1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật; thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ thường trú, thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thẻ tạm trú.
- Thẻ căn cước, căn cước công dân trong trường hợp Việt Nam và quốc gia liên quan có ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép sử dụng thẻ căn cước, căn cước công dân thay thế hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau (sau đây gọi chung là giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định).
- Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng, các thông tin gồm họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em phải được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.
2. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương sau:
a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài
- Hộ chiếu (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) cùng với các giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam (thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ đi lại doanh nhân APEC), trừ trường hợp được miễn thị thực.
- Chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp.
- Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn.
- Thẻ nhận dạng của các Hãng hàng không Việt Nam.
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
- Trường hợp mất hộ chiếu, hành khách phải có công hàm của cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của quốc gia mà hành khách mang quốc tịch, hoặc công văn của Sở Ngoại vụ (có xác nhận của Công an địa phương nơi xảy ra việc mất hộ chiếu), xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu; công hàm hoặc công văn phải có ảnh, đóng dấu giáp lai và có giá trị sử dụng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xác nhận.
b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách.
- Thông tin nhân thân của hành khách là trẻ em dưới 14 tuổi trong Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của bố, mẹ, người giám hộ hoặc người đi cùng chuyến bay; hành khách đã đăng ký sinh trắc học được sử dụng cửa kiểm soát an ninh tự động và cửa lên tàu bay tự động.
- Hộ chiếu, giấy thông hành, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước.
- Giấy khai sinh, trích lục hộ tịch, trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh), văn bản xác nhận thông tin hộ tịch (áp dụng đối với trẻ em dưới 14 tuổi).
- Giấy chứng sinh (đối với trẻ em dưới 02 tháng tuổi chưa được cấp giấy khai sinh).
- Giấy chứng minh, giấy chứng nhận do Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân cấp; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.
- Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan Công an cấp, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, trong đó thể hiện đầy đủ: cơ quan xác nhận, người xác nhận, ngày tháng năm xác nhận, họ tên - ngày tháng năm sinh - giới tính - nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp.
- Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (có giá trị sử dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày xác nhận).
3. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay phải xuất trình giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải; người áp giải xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục I của Phụ lục này.
4. Giấy tờ hành khách sử dụng khi đi tàu bay theo các khoản 1, 2 và 3 phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là bản chính và còn giá trị sử dụng, hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định.
- Đối với giấy khai sinh, trích lục hộ tịch, trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh), văn bản xác nhận thông tin hộ tịch và giấy chứng sinh: phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật, hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định.
- Không chấp nhận giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 nếu không có ảnh hoặc ảnh không theo quy định, trừ các loại sau: giấy khai sinh, giấy chứng sinh, trích lục hộ tịch, trích lục khai sinh, văn bản xác nhận thông tin hộ tịch; giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải; căn cước cấp cho trẻ em dưới 06 tuổi; giấy xác nhận người vừa chấp hành xong bản án; giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em đang được tổ chức xã hội nuôi dưỡng.
- Đối với tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc giấy khai sinh điện tử, tài khoản khi xuất trình phải đang hoạt động bình thường.
Hướng dẫn giấy tờ tùy thân khi đi tàu bay
Một điểm thay đổi đáng chú ý trong quy định về giấy tờ nhân thân khi đi tàu bay nội địa là từ ngày 03/02/2026, giấy phép lái xe không còn được chấp nhận làm giấy tờ tùy thân theo Thông tư 14/2026/TT-BCA.
Thông báo thay đổi giấy tờ tùy thân khi lên tàu bay
Quy định này thay thế các hướng dẫn trước đây, vốn cho phép sử dụng giấy phép lái xe khi làm thủ tục bay nội địa theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Việc thay đổi này nhằm tăng cường tính chính xác trong công tác kiểm tra, xác minh nhân thân hành khách, đồng thời đồng bộ với việc triển khai định danh điện tử, căn cước công dân gắn chip và các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn mới. Việc bỏ giấy phép lái xe khỏi danh mục giấy tờ tùy thân được chấp nhận tại sân bay là bước điều chỉnh cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, an toàn bay; hạn chế nguy cơ gian lận giấy tờ; tăng cường nhận diện chính xác bằng công nghệ và dữ liệu số; đồng thời phù hợp với xu hướng quản lý hiện đại bằng định danh điện tử quốc gia. Hành khách có kế hoạch đi lại bằng đường hàng không cần chủ động kiểm tra giấy tờ của mình trước khi đến sân bay để tránh phát sinh chậm trễ, bị từ chối làm thủ tục hoặc bị lỡ chuyến bay.